Mệnh Bạch Lạp Kim là gì? Đây cũng là một dạng vật chất kim loại đặc biệt và quý hiếm thuộc hành Kim. Nạp âm này ít nhiều ảnh hưởng tới đặc điểm tính cách của người mang mệnh này và quy định một phần sự nghiệp, cuộc đời của họ.

Mời các bạn cùng Tử Vi Đông Tây tìm hiểu về mệnh Bạch Lạp Kim trong bài viết sau đây.

1 – Mệnh Bạch Lạp Kim là gì?

Từ Bạch Lạp trong Hán văn có nghĩa là cây nến trắng, khi bị đốt thì sáp nến chảy ra. Kim trong nghĩa kim loại. Từ đó suy ra, đây chính là một dạng kim loại được nung nóng chảy giống như sáp nến chảy ra khi đốt. 

Hiểu một cách chính xác hơn, Bạch Lạp Kim là thanh kim loại đã được nung luyện, nóng chảy và loại bỏ hết tạp chất để trở nên tinh khiết, nguyên chất. Vì thế, đây là dạng vật chất kim loại cực kỳ đặc biệt.

Mệnh Bạch Lạp Kim sinh những năm nào?

Đây chính là ngũ hành nạp âm bản mệnh của những người sinh năm Canh Thìn 1940, 2000, 2060 và sinh năm Tân Tỵ (1881, 1941, 2001, 2061). Trong đó: 

  • Canh Thìn: Chi Thìn thuộc hành Thổ, can Canh thuộc hành Kim.Thổ sinh Kim nên những người thuộc tuổi này thường gặp nhiều may mắn trong cuộc sống cũng như thường có duyên với tiền bạc, tài sản.
  • Tân Tỵ: Chi Tỵ hành Hỏa và can Tân hành Kim. Hoả khắc Kim, chi khắc can nên tuổi này thường gặp nhiều khó khăn, trắc trở và sóng gió trong cuộc sống. Lao lực lao tâm nhưng thành quả lại hạn chế.

Tuy nhiên, theo tử vi, cả hai can Canh và Tân đều có Lộc cách nên Tân Tỵ và Canh Thìn một đời có duyên với tiền bạc, tài sản. Khi gặp thời cơ, họ thưởng có những bứt phá về tiền nong, thu nhập.

Mệnh Bạch Lạp Kim là gì? Bạch Lạp Kim sinh những năm nào? Tính cách và tình duyên của mạng Bạch Lạp Kim
Mệnh Bạch Lạp Kim là gì? Bạch Lạp Kim sinh những năm nào? Tính cách và tình duyên của mạng Bạch Lạp Kim

2 – Tính cách người mệnh Bạch Lạp Kim như thế nào?

Điểm khác biệt lớn nhất của Bạch Lạp Kim đó chính là sự tinh khiết và mềm dẻo chứ không hề cứng và lạnh như với các dạng kim loại khác. Cũng chính vì thế ở những người mang cung mệnh này luôn có sự đối lập về nội tâm và tính cách. 

Tuy vẻ bề ngoài lạnh lùng cương nghị (đặc trưng của hành Kim) nhưng nội tâm lại ưa hướng ngoại, thích giao tiếp, trao đổi. Đặc biệt hơn, không giống những người anh em thuộc hành Kim khác, Họ rất ưa sự náo nhiệt, thích đám đông, thích sự sôi động và vui nhộn.

Họ cũng không phải là người giỏi che giấu cảm xúc. Mọi cảm xúc với họ đều được thể hiện mười mươi qua nét mặt, cử chỉ, phản ứng và hành động.

Vì Bạch Lạp Kim là kim loại nóng chảy nên ít nhiều họ cũng bị ảnh hưởng bởi tính hỏa. Đặc trưng lớn nhất của Hỏa ảnh hưởng trên những người thuộc cung mệnh này là tác phong nhanh nhẹn, linh hoạt, luôn hoàn thành công việc một cách nhanh nhất có thể. Họ cũng đa cảm, dễ giận, dễ buồn và mau nước mắt.

Nhìn chung: người mệnh này thường phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện tu dưỡng thì mới dễ thành công trong công việc và sự nghiệp, bởi bản chất của kim loại là nung chảy, loại bỏ tạp chất. Và để hiểu hết những người mang cung mệnh này, cần phải xét trên cả hai yếu tố Hỏa và Kim bởi đây là dạng vật chất nằm giữa Kim và Hỏa.

3 – Người mệnh Bạch Lạp Kim hợp với nghề gì?

Bởi có Lộc cách trong mình nên họ giỏi quản lý tiền bạc, có duyên với của cải, phần nhiều kinh doanh hoặc làm về tài chính, ngân hàng, kế toán, thường thu được những thành tựu cao.

Một số người thuộc mệnh này đi theo con đường công nghệ, nghiên cứu khoa học, cơ khí, luyện kim, gia công đồ kim khí, họ đam mê lĩnh vực này mà trở thành người có chuyên môn cao, hoặc thợ giỏi.

Lĩnh vực kinh doanh đồ trang sức, vàng bạc đá quý cũng trở thành miền đất hứa đối với những người Bạch Lạp Kim.

4 – Tình duyên người mệnh Bạch Lạp Kim

Dù là hành Kim nhưng nạp âm cũng chịu ảnh hưởng của yếu tố Hỏa. Vì thế, họ là những người rất cuồng nhiệt trong tình yêu.

Khi yêu, họ luôn có một nguồn năng lượng dồi dào, tràn đầy động lực và sự tin tin, lạc quan. Còn khi đã xác định tiến tới hôn nhân, họ là người bạn đời có trách nhiệm. Họ rất kiên trì trong việc vun đắp, giữ gìn hạnh phúc gia đình. Càng về lâu dài tính nguyên tắc trong cuộc sống gia đình ở những người Bạch Lạp Kim lại càng thể hiện rõ.

5 – Người mệnh Bạch Lạp Kim hợp với màu gì?

Kim loại nóng chảy cần Hỏa khí để đẩy mạnh nó trong quá trình nhiệt luyện nên màu đỏ (thuộc Hỏa) cát lợi vô cùng. Ngoài ra, màu trắng (thuộc Kim) tương hòa với bản mệnh cũng là một màu cát lợi.

Quá trình luyện kim rất kỵ tạp chất, nên các màu vàng (thuộc Thổ), màu xanh (thuộc Mộc), đặc biệt là màu đen (thuộc Thủy) đều không mang lại may mắn và cát lợi đối với họ.

6 – Mệnh Bạch Lạp Kim hợp với tuổi nào?

  1. Hải Trung Kim: Không những tương hòa vì bản chất cùng thuộc hành Kim mà hai mệnh này còn có các địa chi Thìn – Tý, Sửu – Tỵ tam hợp. Vì thế sự kết hợp giữa hai nạp âm sẽ đem lại nhiều may mắn.
  2. Lư Trung Hỏa:  Mặc dù là quan hệ tương khắc ngũ hành nhưng trên thực tế Bạch Lạp Kim rất cần có Lư Trung Hỏa để loại bỏ tạp chất và chế tác thành món đồ giá trị. Cho nên cuộc hội ngộ này sẽ tạo nên sự vẹn toàn, cát lợi.
  3. Đại Lâm Mộc: Về lý thuyết, Kim khắc Mộc nhưng trên thực tế quá trình luyện kim rất cần có gỗ lớn làm nguồn nguyên liệu đốt cháy. Do đó, sự kết hợp này mang đến cát lợi và sung túc.
  4. Lộ Bàng Thổ: Hai nạp âm này ít có cơ hội tương tác trong thực tế, tuy nhiên vì quan hệ tương sinh ngũ hành mà mang lại chút may mắn nho nhỏ.
  5. Kiếm Phong Kim: Kiếm Phong Kim được xem là bước khởi đầu của Bạch Lạp Kim. Vì thế sự kết hợp này đem lại cát lợi, may mắn.
  6. Sơn Đầu Hỏa: Cát lợi vì nhiệt độ trợ giúp quá trình luyện kim mạnh mẽ. Hai mệnh này gặp nhau sẽ thành đại sự.
  7. Giản Hạ Thủy: Khiến cho quá trình luyện kim không được thuận lợi, sản phẩm tạo ra kém chất lượng. Hai mệnh này không nên kết hợp.
  8. Thành Đầu Thổ: Bạch Lạp Kim kỵ tạp chất, cuộc hội ngộ này khó mà thành đại sự.
  9. Bạch Lạp Kim: Hai nạp âm này gặp nhau tạo ra nhiều sản phẩm, báo hiệu sự giàu sang, cường thịnh.
  10. Dương Liễu Mộc: Kim khắc Mộc. Hơn nữa, quá trình luyện kim cần nhiệt độ chứ không cần các dạng tạp chất khác. Sự kết hợp của hai mệnh này khó mà thành đại sự
  11. Tuyền Trung Thủy: Kim loại nóng chảy không cần nước, mà nó cần nhiệt độ. Sự kết hợp này khiến quá trình này dang dở, bế tắc.
  12. Ốc Thượng Thổ: Hai nạp âm không tương tác, nếu kết hợp chỉ mang lại cát lợi may mắn nhỏ do thuộc tính ngũ hành tương sinh.
  13. Tích Lịch Hỏa: Người ta sử dụng tia hồ quang trong quá trình luyện kim hiện đại. Sự kết hợp này mở ra một thời kỳ sung túc, sang giàu, văn minh.
  14. Tùng Bách Mộc: 2 nạp âm này không tương tác với nhau nhưng khắc nhau vì thuộc tính ngũ hành nên chúng gặp nhau không may mắn, cát lợi.
  15. Trường Lưu Thủy: 2 nạp âm này hình khắc, vì kim loại nóng chảy trong quá trình nhiệt luyện cần nhiệt độ mà kỵ nước. Sự kết hợp này đưa lại sự u buồn, khó khăn.
  16. Sa Trung Kim: Một bên là nguyên liệu, một bên là kim loại tinh khiết. Sự hội ngộ này chắc chắn đại cát lợi, tạo nên nhiều thành tựu rực rỡ.
  17. Sơn Hạ Hỏa:  Tương tự như Sơn Đầu Hỏa. Cuộc hội ngộ này cát tường, giúp đẩy mạnh sự thành công nhanh hơn.
  18. Bình Địa Mộc: Bình Địa Mộc được ví như một loại tạp chất mà Bạch Lạp Kim cần bỏ đi. Vì thế hai nạp âm này không nên hội ngộ.
  19. Bích Thượng Thổ: Quá trình luyện kim mà lẫn tạp chất coi như hỏng, nên hai mệnh này không nên gặp gỡ sẽ tốt.
  20. Kim Bạch Kim: Dạng kim loại nóng chảy này là thời kỳ tiền thân của của kim loại thành thỏi. Hai mệnh này gặp nhau mở ra thời kỳ phong thịnh, dồi dào tài lộc.
  21. Phúc Đăng Hỏa: Hỏa khắc Kim, trong trường hợp này ngọn đèn không thể giúp quá trình luyện Kim vì ánh sáng và nhiệt độ của nó ở dạng yếu. Hai nạp âm này gặp nhau không cát lợi.
  22. Thiên Hà Thủy: Hai nạp âm này hình khắc mạnh. Kim loại nóng chảy mà gặp nước mưa tất sẽ dang dở quá trình. Cuộc hội ngộ này không mang lại điều mong đợi.
  23. Đại Dịch Thổ: Kim loại trong quá trình tôi rèn rất kỵ bị tạp chất ố mờ. Đất cồn bãi cũng không gặp cát lợi khi gặp nạp âm này, hai nạp âm này gặp nhau thường không mang lại may mắn.
  24. Thoa Xuyến Kim: Để có được trang sức thì cần phải nhờ đến kim loại tính khiết. Hai nạp âm này gặp nhau chắc chắn sẽ mang đến nhiều cát lợi, giàu sang và phú quý.
  25. Tang Đố Mộc: Bản chất hai nạp âm này không tương tác nhưng quá trình luyện kim luôn kỵ tạp chất vì thế sự hội ngộ này không cát lợi.
  26. Đại Khê Thủy: Trong quá trình luyện kim kỵ nhất gặp tạp chất, nước suối không tốt với quá trình này. Sự kết hợp hai mệnh thường dở dang, ngang trái.
  27. Sa Trung Thổ: Kim loại nóng chảy kỵ nhất tạp chất. Hai nạp âm này gặp nhau dang dở cho cả hai.
  28. Thiên Thượng Hỏa: Mọi nguồn nhiệt độ đều tốt với kim loại nóng chảy. Sự kết hợp này mang lại một thời kỳ thịnh đạt, vinh quang.
  29. Thạch Lựu Mộc: Hai nạp âm này hình khắc mạnh, không nên kết hợp, nếu kết hợp thường không cát lợi.
  30. Đại Hải Thủy: Quá trình luyện kim sẽ gặp thất bại nếu gặp nguồn nước lớn như Đại Hải Thủy. Vì thế sự kết hợp này không cát lợi mà còn gây hại cho Bạch Lạp Kim.

Qua những phân tích trên của Tử Vi Đông Tây thì chắc chẳn bây giờ  mọi người đã hiểu mệnh Bạch Lạp Kim là gì rồi. Nhìn chung, với nạp âm này thì tự bản thân đã là một bản mệnh rất tốt, chỉ cần tu dưỡng và trau dồi thêm thì chắc chắn cuộc đời và sự nghiệp sẽ vô cùng mỹ mãn, thành công.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *