Dòng nước bắt nguồn từ con suối trong rừng sâu là dòng nước trong xanh, tươi mát, thanh bình và dễ chịu hệt như tiếng đàn cầm du dương. Trong ngũ hành nạp âm của lục thập hoa giáp cũng có một dạng Thủy khí tượng trưng cho dòng nước này đó chính là Tuyền Trung Thủy.

Tuyền Trung Thủy là một dạng vật chất có trong tự nhiên và là một trong 6 nạp âm cơ bản của hành thủy cùng với Giản Hạ Thủy, Trường Lưu Thủy, Thiên Hà Thủy, Đại Khê Thủy và Đại Hải Thủy.

1 – Mệnh Tuyền Trung Thủy là gì? 

Hiểu một cách đơn giản thì Tuyền nghĩa là con suối, Trung nghĩa là giữa, nằm trong, Thủy là nước. Như vậy đây chính là biểu hiện của một dòng nước trong xanh, mát lành nằm ở một con suối ở thượng nguồn nơi rừng sâu thăm thẳm.

Những người sinh các năm Giáp Thân 1884, 1944, 2004, 2064 và năm Ất Dậu 1885, 1945, 2005, 2065 đều là những người có ngũ hành nạp âm của bản mệnh này.

 Mệnh Tuyền Trung Thủy hợp &khắc tuổi nào? Công việc của mệnh Tuyền Trung Thủy như thế nào?
Mệnh Tuyền Trung Thủy hợp &khắc tuổi nào? Công việc của mệnh Tuyền Trung Thủy như thế nào?

2 – Mệnh Tuyền Trung Thủy hợp màu gì?

Trong tự nhiên cũng như trong phong thủy, thì đặc trưng của hành này đó là kỵ sự vẩn đục, nước cần trong và không được lẫn tạp chất. Do đó, mệnh này chỉ hợp các màu sắc thuộc Kim và Thủy như: Màu trắng, xám (thuộc Kim) và màu đen, xanh dương (thuộc Thủy). Khi kết hợp với những màu sắc này, người có bản mệnh này sẽ tạo nên sự tương sinh nhờ đó mà gặp nhiều may mắn, đại cát đại lợi.

Tuy nhiên: mệnh Tuyền Trung Thủy vốn là nước khe suối, thế nên vẫn cần có Thổ để bao bọc, che chở, để được tạo thành dòng chảy. Cũng nhờ đó mà không bị tiêu hao trong mọi quá trình. Thế nên, các bạn cần sử dụng một chút màu sắc thuộc hành Thổ và chỉ nên áp dụng vào các vật dụng không liên quan trực tiếp ở trong cuộc sống. Ví như: giày dép, tai nghe,… 

Còn nếu bạn sử dụng nhiều màu vàng thuộc Thổ khiến nước suối có thể vẩn đục, tắc nghẽn, như thế sẽ tạo nên tác dụng ngược khi sử dụng.

Ngoài ra, các bạncũng có thể kết hợp với màu xanh lá cây (thuộc Mộc). Tuy nhiên, vì Thủy sinh Mộc, dễ bị sinh xuất, giảm đị năng lượng nên trường hợp này chỉ là thứ cát, tốt vừa phải không phải thượng cát.

Nên tránh sử dụng các màu: vàng, đỏ, da cam, tím sẫm. Bởi đây là các màu thuộc mệnh xung khắc với Tuyền Trung Thủy. Còn màu đỏ thuộc Hỏa khi gặp nước suối sẽ tắt. Do đó, khi sử dụng những màu này, người có bản mệnh này sẽ bị tù đọng, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.

3 – Vận mệnh của người mệnh Tuyền Trung Thủy là gì?

3.1 – Tính cách của người mạng Tuyền Trung Thủy

Ngũ hành nạp âm này là biểu hiện của dòng nước, dòng chảy nên tính cách của những người này cũng khá phức tạp như bản chất của dòng chảy vậy. 

Họ thích bình yên, tĩnh lặng, thích những nơi yên lành, trong trẻo song nội tâm lại không ngừng biến động. Ngay cả trong hoàn cảnh bình yên, họ vẫn miệt mài suy nghĩ, ngoài tĩnh trong động và dễ rất bị tác động. Những người này có tác phong thận trọng nhưng phản ứng mau lẹ, chậm rãi từ tốn nhưng nhanh trí.

Hành Thủy chủ về trí tuệ, nên những người mệnh này đều là những người có trí thông minh rất cao. Tuy nhiên, cũng vì có trí tuệ sâu sắc và hiểu biết nhiều nên Tuyền Trung Thủy thường hay đắn đo, do dự trong công việc, nghĩ rất lâu trước khi quyết định một việc gì. Đây cũng là đặc điểm chung của Thủy tính, dây dưa, dính ướt, không dứt điểm.

Vì nước là nguồn sinh sống cho mọi loài, cho đi mà không mong nhận lại. Thế nên, đây là những người rất thích giúp đỡ người khác, khoan dung, độ lượng, không toan tính. Họ luôn hướng về nhân sinh, luôn vì mọi người, vì cộng đồng mà cống hiến hết mình. Đồng thời, vì mang đặc điểm của nước, nên họ cũng là những người ưa mềm mỏng, nhẹ nhàng, đạo đức thanh cao, tinh khiết trong sạch.

Tuy nhiên, Tuyền Trung Thủy có một nhược điểm khá đáng nói đó chính là đa tình, thích ăn chơi, cờ bạc dông dài. Ngoài ra, sự do dự và thiếu quyết đoán cũng là nguyên nhân khiến họ bỏ lỡ nhiều cơ hội quý giá.

3.2 – Công việc của mệnh Tuyền Trung Thủy như thế nào?

Đây là người rất thông minh, cẩn trọng nên họ thích hợp với những công việc mang tính chất nghiên cứu chuyên sâu như: sáng tác, phê bình văn học, luật sư, tài chính, du lịch,… Ngoài ra họ cũng thích hợp với ngành nghề kinh doanh vàng bạc, cơ khí, kĩ thuật,…

Người mệnh này có nhân sinh quan cống hiến cho cộng đồng, nhưng cũng chính vì vậy mà họ không bao giờ thiếu tiền. Đại đa số những người trong số các bạn là những người giàu có, chỉ một số ít là rất nghèo do ăn chơi phung phí, bài bạc, vung tay quá trán mà thôi.

3.3 – Tình yêu của Tuyền Trung Thủy

Đây chính là mẫu người đào hoa, đa tình, phong lưu. Cả nam giới và nữ giới thuộc nạp âm này đều thu hút người khác giới rất mạnh nhờ sự thông tuệ, hiểu biết sâu rộng và tác phong cử chỉ mềm mỏng, lịch thiệp.

4 – Mệnh Tuyền Trung Thủy hợp khắc với mệnh nào?

Hải Trung Kim: Nước suối vốn mang kim loại. Trăm sông lại đổ ra biển lớn. Vì thế sự kết hợp của hai nạp âm này sẽ tạo nên sự tương đắc, cát lợi.

Lư Trung Hỏa: Về bản chất Lư Trung Hỏa là lửa, Tuyền trung Thủy là nước. Nước dội vào sẽ khiến lửa trong lò lụi tàn. Thế nên hai nạp âm này kết hợp với nhau sẽ tạo ra hình khắc mạnh.

Đại Lâm Mộc: Về lý thuyết Thủy sinh Mộc, nước suối giúp cây cối càng thêm tươi tốt mà tạo thành rừng. Mối quan hệ này cát lợi. Hai nạp âm này gặp nhau vô cùng tốt.

Lộ Bàng Thổ: Nước suối nhiễm đất thì sẽ bị vẩn đục lẫn tạp chất. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ thất bại, kém may mắn.

Kiếm Phong Kim: Kiếm vừa mài lại được nước suối rửa sạch thì vừa sạch vừa sáng bóng. Hai nạp âm này gặp nhau tất đại cát.

Giản Hạ Thủy: Bản chất Giản Hạ Thủy là các mạch nước ngầm. Nó giúp cho dòng suối không bao giờ cạn khô. Hai nạp âm này có sự hỗ trợ mạnh mẽ nên sự hội họp này là vô cùng cát lợi.

Thành Đầu Thổ: Hình khắc mạnh mẽ vì Thổ khắc Thủy. Hơn nữa, nước suối gặp đất tường thành thì bất lợi vô cùng, nhẹ thì vẩn đục, nặng thì có thể cạn khô hoặc tạo thành một vũng nước tù.

Bạch Lạp Kim: Hai nạp âm này gặp nhau sẽ dễ thất bại vì nung kim loại cần gặp nhiệt độ cao mà lại gặp nước suối thì quá trình luyện sẽ hỏng, sản phẩm không còn giá trị.

Dương Liễu Mộc: Cây dương liễu tuy lớn nhưng luôn là trên mặt nước. Nó rất cần nước để sinh trưởng nếu không tất khô héo, úa tàn. Vì thế sự hội họp này là cát lợi. Mặc dù mệnh Tuyền Trung Thủy hao hụt nguyên khí nhưng bản chất của nó là nuôi dưỡng vạn vật. Còn Dương Liễu Mộc đắc lợi vì có nguồn sinh.

Tuyền Trung Thủy: Dòng nước gặp dòng nước sẽ càng trở nên mạnh mẽ và có thể vượt qua mọi chướng ngại, ghềnh thác. Vì thế, chúng gặp nhau rất tốt, dễ đi đến thành công.

Ốc Thượng Thổ: Bản chất của mệnh này là đất trên nóc nhà tức là ngói lợp. Hai nạp âm này không gặp gỡ, tương tác trong thực tế chỉ hình khắc nhau vì thuộc tính Thủy – Thổ.

Tích Lịch Hỏa: Lửa sấm sét gây mưa, nhưng mưa lớn khiến nước dâng cao gây vẩn đục cho suối, thậm chí là sạt lở. Mối quan hệ này không những không cát lợi mà còn có hại.

Tùng Bách Mộc: cây cối không thể phát triển nếu thiếu nước, thế nên trong mối quan hệ này thì Tùng, Bách sẽ được hưởng lợi.

Trường Lưu Thủy: Sông lớn do nhiều suối hợp lại mà tạo thành. Mối quan hệ này tương hòa. Hai nạp âm kết hợp với nhau sẽ cát lợi.

Sa Trung Kim: Vàng bạc hay kim loại tiềm ẩn trong cát vốn không có giá trị sử dụng, nhờ có nước suối nên mới lộ ra và được người đời đưa vào sử dụng. 

Sơn Hạ Hỏa: Thủy Hỏa luôn luôn có sự đố kỵ, bài xích lẫn nhau. Nếu 2 nạp âm này kết hợp với nhau sẽ gây nên sự tổn hại. triệt tiêu.

Bình Địa Mộc: Cây ở đồng bằng thân mềm, sức chịu đựng kém nên rất cần nguồn nước để sinh trưởng và phát triển nếu không cây sẽ khô héo và chết dần mòn.

Bích Thượng Thổ: Nước suối gặp đất tường nhà thì bị vẩn đục. Tường nhà gặp nước thì trở nên mềm nhũn, thiếu bền vững. Thế nên chúng gặp nhau sẽ không tốt.

Kim Bạch Kim: Vàng thành khối dùng nước suối thau rửa sẽ càng sáng bóng và đẹp đẽ, hơn nữa Kim – Thủy tương sinh, thế nên sẽ tạo nên sự đại cát, đại lợi.

Phúc Đăng Hỏa: Gặp nước thì lửa tắt, Phúc Đăng Hỏa chịu thua thiệt nặng khi kết hợp cùng với mệnh Tuyền Trung Thủy.

Thiên Hà Thủy: Dù là quan hệ tương hòa nhưng hai nạp âm này gặp nhau lại không đem đến cát lợi vì nước suối bốc hơi tạo thành mưa nhưng mưa rơi xuống lại khiến nước suối vẩn đục. 

Đại Dịch Thổ: Đất đai ở cồn bão lớn, cần nguồn nước mới có cây cối tốt tươi. Nhưng bãi bồi lại có thể khiến dòng chảy bị tắc nghẽn, tù đọng, khô hạn. Nên trường hợp này Đại Dịch Thổ gặp lợi lớn và phần thiệt ở mệnh còn lại.

Thoa Xuyến Kim: Về lý thuyết Kim – Thủy tương sinh. Nhưng trên thực tế, vàng trang sức được nước suối rửa sẽ càng sáng trong và đẹp đẽ hơn.

Tang Đố Mộc: Trong mối quan hệ này Tang Đố Mộc gặp lơi. Dòng nước suối trong lành sẽ nuôi sống và giúp cây dâu phát triển.

Đại Khê Thủy: Mối quan hệ tương hòa, hỗ trợ đắc cách, cát lợi vô cùng.

Sa Trung Thổ: Đất pha cát thì rất dễ bị dòng nước cuốn trôi, đồng thời nước sẽ bị vẩn đục. Thế nên khi chúng kết hợp với nhau thì sẽ tạo nên sự thiệt hại cho cả 2.

Thiên Thượng Hỏa: Ánh sáng mặt trời khiến nước suối bay hơi dần, trời nắng gắt thì sông ngòi trở nên hạn hán. Hai nạp âm này không nên gặp nhau.

Thạch Lựu Mộc: Thủy – Mộc tương sinh, hai nạp âm này gặp nhau sẽ cát lợi.

Đại Hải Thủy: Biển vì có sông suối mà mênh mông vô tận vì thế mối quan hệ này vô cùng cát lợi.

Trên đây là một vài điều luận bàn về mệnh Tuyền Trung Thủy là gì và những vấn đề liên quan. Hy vọng bài viết sẽ trang bị giúp bạn những kiến thức cơ bản để áp dụng vào cuộc sống mang lại nhiều may mắn trong cuộc sống.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *