Trong nạp âm của lục thập hoa giáp, các nhà phong thủy lý số cũng lấy biểu tượng của dải sông ngân hà để đặt tên cho một bản mệnh đó chính là Thiên Hà Thủy. 

Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản mệnh Thiên Hà Thủy là gì, có những nét đặc trưng, nổi bật gì? Mời các bạn cùng tìm hiểu.

1 – Mệnh Thiên Hà Thủy là gì?

Giải nghĩa theo triết tự, Thiên có nghĩa là trời, Hà là dòng sông, Thủy là nước. Hiểu theo nghĩa đen Thiên Hà Thủy có nghĩa là nước từ dòng sông trên trời, nhưng trên thực tế nó thường được hiểu là nước mưa hoặc đôi khi còn được hiểu là dải ngân hà.

Mệnh Thiên Hà Thủy sinh năm nào?

Đó là những người sinh năm Bính Ngọ (1966, 2026, 2086) và những người sinh năm Đinh Mùi (1967, 2027, 2087). Trong đó:

  • Bính Ngọ: can Bính và chi Ngọ đều thuộc Hỏa nên người tuổi này sôi nổi, nhiệt tình nhưng cũng nóng tính và dễ bốc đồng. Vì thế cuộc sống có phần trắc trở hơn Đinh Mùi.
  • Đinh Mùi: can Đinh thuộc Hỏa, chi Mùi thuộc Thổ, bởi Hỏa sinh Thổ nên cuộc sống gặp nhiều may mắn hơn
 Luận bàn về tính cách người mệnh Thiên Hà Thủy. Mạng Thiên Hà Thủy hợp và khắc tuổi nào?
Luận bàn về tính cách người mệnh Thiên Hà Thủy. Mạng Thiên Hà Thủy hợp và khắc tuổi nào?

2 – Luận bàn về tính cách người mệnh Thiên Hà Thủy 

Hành Thủy nói chung biểu trưng cho trí tuệ, sự tinh thông và là khởi nguồn của mọi vật. Vì thế, có thể dễ dàng nhận thấy những người mạng Thiên Hà Thủy là những người thông minh, xuất chúng hơn người.

Nước vốn tinh khiết, nước mưa từ trên trời thì lại càng có độ tinh khiết cao. Vì vậy, Thiên Hà Thủy thường có một tâm hồn tinh tế, tao nhã nhưng lại khá mỏng manh, nhẹ nhàng tựa cơn mưa. Họ có một bề ngoài tràn đầy sức sống, năng nổ, nhiệt tình trong các hoạt động vì cộng đồng nhưng bên trong là một tâm hồn đầy suy tư, nhạy cảm và hay u sầu.

Nhìn chung, Thiên Hà Thủy thuộc tuýp người tử tế, hay giúp đỡ mọi người nhưng nội tâm chứa nhiều cảm xúc không ai đoán được.

Thiên Hà Thủy thuộc tuýp người khá lãng mạn trong tình yêu. Khi yêu, họ thường rất nhiệt tình và say đắm. Đối với người bạn đời của mình, Thiên Hà Thủy luôn quan tâm, lo lắng và biết cách làm mới trong tình yêu bằng những điều bất ngờ.

Tuy nhiên bản mệnh là những người nhạy cảm, mang nhiều tâm sự nên cũng rất hay tổn thương trong tình yêu.

3 – Mệnh Thiên Hà Thủy hợp với nghề gì?

Với bản tính tinh tế, tử tế, lịch thiệp, Thiên Hà Thủy rất thích hợp với những công việc liên quan đến chức vụ như nhà lãnh đạo, hay quản lý nhóm… Tuy nhiên, nếu làm những công việc này, họ cần rèn luyện cho mình tính quyết đoán hơn để tránh ảnh hưởng đến công việc.

Các nghề bác sĩ, chuyên gia tư vấn cũng là lựa chọn khá phù hợp cho tính cách của Thiên Hà Thủy

Về sự nghiệp: Vì tính chất thủy ẩn nên thành công với họ khó được công nhận, có tài nhưng không gặp thời, có tâm nhưng không được đón nhận. Tuy vậy, họ vẫn thích cống hiến cho các hoạt động cộng đồng hơn.

4 – Mệnh Thiên Hà Thủy hợp với màu gì?

Theo quy luật ngũ hành tương sinh, Thiên Hà Thủy hợp với những màu đen, trắng hoặc xanh dương. Bản thân Thủy sinh Mộc cho nên các màu sắc như xanh lá cũng khá phù hợp, nhưng chỉ là thứ cát.

Đặc biệt: Thiên Hà Thủy cũng chính là nước mưa, cần kết hợp với sấm sét thì với mang lại những chất tốt giúp cho cây cối phát triển. Thế nên, người mệnh này muốn tạo nên thành tựu, cần sử dụng cả một chút màu đỏ của Tích Lịch Hỏa. Những tưởng chúng khắc nhau, nhưng thực chất là hỗ trợ nhau tạo nên vật chất mới.

5 – Người mệnh Thiên Hà Thủy hợp với tuổi nào?

  1. Hải Trung Kim: Hai nạp âm này trong thực tế không có cơ hội gặp gỡ tuy nhiên sự kết hợp này lại không mang lại cát lợi. Xét về hai địa chi Tý – Ngọ xung, Sửu – Mùi xung, Sửu – Ngọ hình hại, Mùi – Tý hình hại, tuy nhiên hai can Giáp Ất thuộc Mộc tương sinh hai can Bính Đinh thuộc Hỏa nên mối quan hệ này có thể gặp cát lợi nho nhỏ.
  2. Lư Trung Hỏa: Mưa rơi xuống làm lửa dập tắt. Mối quan hệ này bất lợi, hình khắc. Hai nạp âm này không nên gặp gỡ.
  3.  Đại Lâm Mộc: Hai nạp âm này vừa là mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành vừa là sự tương sinh trong quan hệ thiên can giữa Bính Đinh và Mậu Kỷ. Cuộc hội ngộ này đem lại cát lợi rực rỡ, kết hợp vẹn toàn, ăn ý.
  4. Lộ Bàng Thổ: Hai nạp âm này khắc can. Hơn nữa trong thực tế, đất ven đường gặp mưa tất lầy lội. Sự kết hợp này đưa đến kết quả không như mong muốn.
  5. Kiếm Phong Kim: Mối quan hệ này hình khắc. Hai nạp âm không nên gặp gỡ vì thực tế Kiếm Phong Kim sẽ bị axit trong nước mưa ăn mòn và làm mất giá trị.
  6. Sơn Đầu Hỏa: Mưa dập tắt lửa. Hai nạp âm này không cát lợi mà gặp nhau chỉ thêm tai hại.
  7. Giản Hạ Thủy: Tuy có sự hình khắc về địa chi nhưng xét về giá trị hội họp thì bản thân những mạch nước ngầm nhờ có mưa mà thêm dồi dào nên mối quan hệ này đầy cát lợi.
  8. Thành Đầu Thổ: Hình khắc mạnh mẽ. Sự kết hợp này bất lợi vô cùng.
  9. Bạch Lạp Kim: Quá trình luyện kim gặp nước mưa sẽ hư hại. Hai nạp âm này gặp nhau không cát lợi, Bạch Lạp Kim chịu thiệt.
  10. Dương Liễu Mộc: Thủy – Mộc tương sinh. Trên thực tế, cây cối tươi tốt hơn nhờ có nước mưa. Cuộc hội ngộ này sẽ hình thành cát lơi với một tương lai tươi tốt và vững mạnh.
  11. Tuyền Trung Thủy: Dù bản chất cùng hành Thủy nhưng trên thực tế để hình thành cơn mưa thì phải trải qua sự bốc hơi của nước. Vì vậy, hai nạp âm này gặp gỡ tất sẽ gây hại cho Tuyền Trung Thủy.
  12. Ốc Thượng Thổ: Không cát lợi, vì mái ngói dùng để che nắng, che mưa, bảo vệ con người, nếu mưa gió mạnh thì hại vô cùng.
  13. Tích Lịch Hỏa: Thủy và Hỏa tương khắc, nhưng gió mưa, sấm sét luôn là bạn đồng hành, nên sự gặp gỡ này cát lợi vô cùng.
  14. Tùng Bách Mộc: Thủy Mộc tương sinh. Nước mưa lại là nguồn sinh dồi dào cho cây cối. Sự gặp gỡ này vẹn toàn, rực rỡ.
  15. Trường Lưu Thủy: Nước mưa làm tăng nguồn nước cho sông, sông lại bốc hơi tạo mưa. Mối quan hệ này tương hòa, gặp nhau tất đưa lại kết quả tốt đẹp.
  16. Sa Trung Kim: Sự kết hợp này không cát lợi. Hai nạp này gặp nhau sẽ thiệt hại muôn phần cho Sa Trung Kim.
  17. Sơn Hạ Hỏa: Thiên Hà Thủy dập tắt đám cháy trong chớp mắt. Nên đương nhiên sự kết hợp này hung hại vô cùng.
  18. Bình Địa Mộc: Sự kết hợp này vô cùng lý tưởng, chỉ mang đến những điều tốt đẹp, vẹn toàn.
  19. Bích Thượng Thổ: Mối quan hệ hình khắc, nếu kết hợp sẽ hung hại vô cùng.
  20. Kim Bạch Kim: Hai sự vật vốn không có mối liên hệ. Chỉ có sự hòa hợp nhẹ.
  21. Thiên Hà Thủy: 2 nạp âm cùng bản chất, mưa gặp mưa hình thành bão lớn, sự gặp gỡ tạo nên sức mạnh dữ dội, sự kết hợp đại cát lợi.
  22. Phúc Đăng Hỏa: Hai nạp âm này không nên gặp gỡ. Mưa lớn sẽ khiến lửa lụi tàn.
  23. Đại Dịch Thổ: Về nguyên lý, hai nạp âm này tương khắc vì thuộc tính Thủy – Thổ nhưng xét về bản chất thì sự kết hợp này hòa hợp và may mắn cát lợi.
  24. Thoa Xuyến Kim: Hai sự vật này không có cơ hội tương tác chỉ cát lợi nhỏ do thuộc tính Kim – Thủy.
  25. Tang Đố Mộc: Mối quan hệ tương sinh cả về lý thuyết lẫn bản chất. Sự gặp gỡ này sinh cát lợi, may mắn.
  26. Đại Khê Thủy: Xét theo thực tế, nước mưa có thể giúp cho nguồn nước trong khe thành dòng nước lớn nhưng điều này cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây họa. Vì thế, hai nạp âm này gặp nhau không cát lợi.
  27. Sa Trung Thổ: Mưa lớn thì đất đai bị xói mòn. Hai nạp âm này gặp nhau hình hại.
  28. Thiên Thượng Hỏa: Hỏa – Thủy tương khắc, khi trời mưa gió Thái dương ảm đạm, che mờ. Nên hai mệnh này gặp nhau thường u buồn trong mối quan hệ.
  29. Thạch Lựu Mộc: Rất tốt, vì Thủy – Mộc tương sinh. Thạch lưu gặp mưa sinh trưởng tốt, đơm hoa kết trái
  30. Đại Hải Thủy: Mối quan hệ này tương hòa về bản chất. Sự gặp gỡ này cũng sẽ cát lợi.

Trên đây là những chia sẻ tổng quan về mệnh Thiên Hà Thủy là gì. Từ đó các bạn có thể tự áp dụng cho mình để thu hút thêm tài lộc và may mắn. Hy vọng rằng bài viết này của Tử Vi Đông Tây đã giải đáp được những thắc mắc của bạn về ngũ hành nạp âm này. Chúc bạn luôn thành công trong cuộc sống.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *