Trong các nạp âm của hành Hỏa thì Phú Đăng Hỏa được coi là ngọn lửa có bản chất gần gũi và thân thuộc nhất với con người. Nó là một phần không thể thiếu trong cuộc sống, là ngọn lửa quan trọng hiện diện trong hầu hết mọi sinh hoạt, dùng để thắp sáng, nấu ăn, sưởi ấm, xua đuổi thú dữ. Vì thế có thể nói đây chính là ngọn đèn, ngọn lửa mang lại niềm vui, hạnh phúc và may mắn.

Trong bài viết sau đây, chúng tôi mời các bạn cùng tìm hiểu về mệnh Phú Đăng Hỏa là gì và những đặc tính cơ bản của người thuộc nạp âm này.

1 – Mệnh Phú Đăng Hỏa là gì?

Theo chiết tự Hán văn, chữ Phúc có nghĩa là vui vẻ, sung túc, hạnh phúc, đầy đủ. Đăng có nghĩa là ngọn đèn. Hỏa có nghĩa là lửa. 

Như vậy ghép lại, Phúc Đăng Hỏa hay Phú Đăng Hỏa có nghĩa là ngọn lửa, ánh sáng mang lại may mắn, hạnh phúc, vui vẻ được phát ra từ chiếc đèn.

Mệnh Phú Đăng Hỏa sinh năm nào?

Đó chính là những người sinh các năm Giáp Thìn 1964, 2024, 2084 và Ất Tỵ 1965, 2025, 2085. Trong đó:

  • Giáp Thìn: Can Giáp thuộc hành Mộc, chi Thìn thuộc hành Thổ. Mộc khắc Thổ, thiên can khắc địa chi nên cuộc sống của những người tuổi này thường gian truân, vất vả, trải qua nhiều sóng gió mới đạt được thành công.
  • Ất Tỵ: Can Ất hành Mộc, chi Tỵ hành Hỏa. Mộc – Hỏa tương sinh nên người thuộc tuổi này vận số may mắn, cuộc sống có nhiều thuận lợi hơn.

Tuy nhiên, cả tuổi này đều có Lộc cách nên rất có duyên với tiền bạc, tài sản.

Nạp âm Phú Đăng Hỏa có nghĩa là gì? Tính cách của những người mạng Phú Đăng Hỏa
Nạp âm Phú Đăng Hỏa có nghĩa là gì? Tính cách của những người mạng Phú Đăng Hỏa

2 – Tính cách của mệnh Phú Đăng Hỏa

Bản chất của ngọn đèn là sáng suốt, xua đi tăm tối cả về nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Thế nên có thể nóiđây thực sự là những người rất thông minh. Họ luôn nhìn thấu đáo mọi vấn đề cũng như là người có nguồn ý tưởng, phát minh, sáng kiến dồi dào. Dù đặc trưng trong tính cách của Phú Đăng Hỏa là tiếp cận vấn đề muộn nhưng lối giải quyết của họ thì luôn khiến mọi người phải nể phục, vừa nhanh gọn lại vừa thỏa đáng.

Ngọn đèn đem ánh sáng giúp mọi người mở mang tri thức. Vì thế trong tư duy của những người mang bản mệnh này cũng luôn hướng đến sự văn minh. Họ có lối suy nghĩ tiến bộ, tích cực và thường đi trước một bậc.

Ngoài ánh sáng, ngọn đèn còn mang theo mình cả năng lượng để hỗ trợ con người. Do đó, ở những người mang nạp âm này, bạn sẽ thấy một đặc điểm chung trong tính cách đó là sự nhiệt tình, luôn biết quan tâm và giúp đỡ người khác. Họ nóng tính (bản chất của hành Hỏa) nhưng tâm hồn thực sự rất vô tư, tốt bụng và nhiệt huyết với mọi người.

Về cơ bản, Phú Đăng Hỏa là những người khá điềm tĩnh và nhẹ nhàng. Họ yêu thích sự bình yên, xem nhẹ hư danh, không coi trọng tiền bạc, thích giúp đỡ người khác nhưng cũng dễ tin người. Vì vậy mà đôi khi trong làm ăn hợp tác dễ bị lừa gạt.

Tuy nhiên, họ cũng có một vài hạn chế trong tính cách đó là bồng bột, đôi khi kiêu ngạo quá mức mà trở nên ngông cuồng.

Nếu được động viên, khích lệ từ người thân, người mệnh này sẽ dễ hoàn thành công việc và nhanh chóng thành công hơn.

3 – Mệnh Phú Đăng Hỏa hợp với nghề gì?

Vì cả hai tuổi thuộc nạp âm Phú Đăng Hỏa đều có Lộc cách nên những người mệnh này có thể đi theo con đường kinh doanh, buôn bán sẽ rất phát đạt.

Ngoài ra các lĩnh vực mới như điện tử, công nghệ, viễn thông cũng giúp họ đạt được những thành công nhất định.

Mang trong mình bản tính soi tỏ, khai mở nên các ngành như công tác giáo dục, điều tra, khám phá, nghiên cứu khoa học cũng đặc biệt phù hợp với họ.

Nhìn chung, đây là những người xem nhẹ hư danh, không coi trọng tiền bạc nên cuộc sống của họ khá thảnh thơi, tài vận bình bình.

4 – Tình duyên người mệnh Phú Đăng Hỏa

Bản chất ngọn lửa là nhiệt huyết và giàu năng lượng, nên những người thuộc mệnh Phú Đăng Hỏa thường dốc hết lòng hết sức khi yêu. Họ luôn tỏ ra luồng khí ấm áp khiến đối phương cảm thấy an tâm, tin cậy và chăm sóc đối phương chu đáo.

Tuy vậy, con đường tình duyên của những người mệnh này lại không được suôn sẻ cho lắm. Bởi tuổi Thìn nằm trong tứ kho bị phong bế, tuổi Tỵ là dịch mã nên dù được rất nhiều người theo đuổi nhưng rất ít người chân thành chịu ở bên.

5 – Mệnh Phú Đăng Hỏa hợp với màu gì?

Người mệnh này hợp với các màu đỏ, da cam (thuộc Hỏa). Đây là những màu tương hòa với bản mệnh nên khi kết hợp sẽ tạo nên trợ lực mạnh mẽ.

Màu xanh lục (thuộc Mộc) tương sinh nên tạo ra nguồn năng lượng vô tận cho Phú Đăng Hỏa. Khi sử dụng màu này, họ sẽ có sáng tạo bất tận, luôn căng tràn sức sống và vươn xa vạn dặm.

Nên tránh sử dụng các màu vàng (thuộc Thổ), trắng (thuộc Kim), đen (thuộc Thủy). Đây đều là những màu hình khắc làm giảm may mắn trong cuộc sống và công việc.

6 – Mệnh Phú Đăng Hỏa hợp với mệnh nào?

  1. Hải Trung Kim: Đèn sẽ bị dập tắt bởi nước biển. Hơn thế nữa, Kim tàng trong Thủy cả hai vật chất này có tính khắc mạnh với Phú Đăng Hỏa. Do đó cuộc hội ngộ này thường dẫn đến thất bại nặng nề.
  2. Lư Trung Hỏa: Hành Hỏa hội tụ. Hai nạp âm này không chỉ là quan hệ tương hòa mà còn hỗ trợ mạnh mẽ cho nhau. Vì thế cuộc gặp gỡ này đại cát lợi, mở ra một sự nghiệp sáng chói, rực rỡ.
  3. Đại Lâm Mộc: Hai nạp âm không có mối liên hệ nên chỉ có sự cát lợi nhỏ bé vì thuộc tính Mộc sinh Hỏa.
  4. Lộ Bàng Thổ: Hai dạng vật chất này không có bất kỳ sự tương tác nào. Cuộc gặp gỡ này chỉ mang lại may mắn nhỏ do thuộc tính Hỏa sinh Thổ.
  5. Kiếm Phong Kim: Hình khắc mạnh mẽ, dưới tác động của nhiệt độ thì kim loại mang hình thái nông cụ cũng bị biến dạng. Hai nạp âm này phối hợp sẽ u buồn bi thương.
  6. Sơn Đầu Hỏa: Không có sự tương hợp, hơn nữa các chi Thìn – Tuất, Tị – Hợi xung khắc. Vì vậy nên hai mệnh này không nên gặp gỡ.
  7. Giản Hạ Thủy: Hai sự vật này rất ít có sự liên hệ, nhưng ngọn đèn rất kỵ Thủy, nếu gặp gỡ tất tắt lịm. Do đó, hai mệnh này phối hợp thường xung khắc mạnh.
  8. Thành Đầu Thổ: Hai nạp âm này không tương tác nhưng có sự hình hại về địa chi Dần – Tị, Mão – Thìn. Cuộc gặp gỡ này vì thế không đem lại cát lợi, may mắn.
  9. Bạch Lạp Kim: Hỏa khắc Kim. Hơn nữa, Phú Đăng Hỏa không phải là dạng nhiệt mà Bạch Lạp Kim cần. Do đó, hai nạp âm này gặp gỡ khó đạt được thành tựu to lớn.
  10. Dương Liễu Mộc: Mộc sinh Hỏa, tuy nhiên, gỗ cây dương liễu và ngọn đèn không thể tương sinh vì gỗ cây liễu không phải là nguồn năng lượng với ngọn đèn. Cuộc gặp gỡ này có chút ít may mắn do có sự thương sinh về ngũ hành.
  11. Tuyền Trung Thủy: Nước suối dập tắt ngọn lửa. Sự phối hợp này sẽ đưa lại đau thương, hình khắc.
  12. Ốc Thượng Thổ: Hai nạp âm không có sự tương tác cho nên gặp nhau chỉ tạo cát lợi nho nhỏ vì thuộc tính ngũ hành.
  13. Tích Lịch Hỏa: Sấm sét nổi lên kèm theo phong ba, ngọn đèn sẽ không thể duy trì ánh sáng. Hai mệnh này gặp nhau thường không ổn một chút nào.
  14. Tùng Bách Mộc: Cũng tương tự như Dương Liễu Mộc, nên hai mệnh này gặp gỡ có chút may mắn nhỏ.
  15. Trường Lưu Thủy: Tất cả mọi ngọn đèn đều tắt ngấm khi lạc vào dòng nước lớn. Hai mệnh này gặp nhau tương lai sẽ ảm đạm, đau buồn.
  16. Sa Trung Kim: Hai nạp âm không có sự tương tác, có sự hình khắc nhẹ do thuộc tính ngũ hành.
  17. Sơn Hạ Hỏa: Tương hòa về lý thuyết, nhưng thực tế thì hai nạp âm này không tương tác. Nhờ địa chi Thìn – Tị và Thân – Dậu hòa hợp nên tốt. Hai nạp âm này gặp nhau cát lợi.
  18. Bình Địa Mộc: Cây cối thân mềm ở đồng bằng không phải là nguồn năng lượng cho ngọn đèn, hơn nữa các chi Thìn – Tuất, Tị – Hợi của hai nạp âm này xung khắc. Vì thế sự phối hợp này chỉ mang lại u buồn, nhàm chán dù bề ngoài vẫn bình thường, tốt đẹp.
  19. Bích Thượng Thổ: Hỏa sinh Thổ, hơn nữa tường nhà được ngọn đèn chiếu sáng cũng lung linh, đẹp đẽ hơn. Vì vậy hai mệnh này gặp nhau tạo nên tiền đề của yên vui, hạnh phúc.
  20. Kim Bạch Kim: Không cát lợi. Ngọn lửa sẽ thiêu đốt kim loại thành khối và làm nó biến dạng.
  21. Phú Đăng Hỏa: Hai ngọn đèn cùng gặp nhau tất quang minh, rạng ngời. Hai mệnh này phối hợp mở ra một tương lai tươi sáng, hạnh phúc.
  22. Thiên Hà Thủy: Mưu lớn dập tắt ngọn đèn. Hai nạp âm này phối hợp sẽ dẫn tới một ngõ cụt, bế tắc.
  23. Đại Dịch Thổ: Hai nạp âm này không tương tác, nhưng có lợi về hai mặt, nguyên lý ngũ hành tương sinh, các chi Thìn, Tị đều nhị hợp, tam hợp với các chi Thân, Dậu.
  24. Thoa Xuyến Kim: Hình thức thì tương khắc, nhưng trong thực tế, trang sức trân bảo thêm lung linh, rạng rỡ trong ánh đèn. Hai mệnh này gặp nhau tất nên nghiệp lớn.
  25. Tang Đố Mộc: Tiểu cát lợi vì nguyên lý Mộc sinh Hỏa.
  26. Đại Khê Thủy: Xung khắc. Nước khe suối khắc lửa ngọn đèn mạnh mẽ. Hai mệnh này kết hợp thường xấu ngay từ bước đầu tiên.
  27. Sa Trung Thổ: Hai sự vật không có liên quan tương tác. Chỉ có chút ít may mắn do tính chất Hỏa sinh Thổ.
  28. Thiên Thượng Hỏa: Dù cùng bản chất hành Hỏa nhưng trên thực tế hai nạp âm này lại khắc nhau, tồn tại vật này thì không có vật kia. Bởi vậy hai nạp âm này không thể gặp gỡ.
  29. Thạch Lựu Mộc: Có sự cát lợi nhờ hai yếu tố, Mộc sinh Hỏa, các địa chi Thìn, Tị và Thân, Dậu tam hợp, nhị hợp. Hai nên này gặp nhau sẽ thành công lớn.
  30. Đại Hải Thủy: Nước biển trào dâng, ngọn đèn tất không còn tồn tại, các chi Thìn, Tuất, Tị Hợi đều xung khắc nên bất lợi. Hai mệnh này gặp nhau khung cảnh thật tiêu điều.

Trên đây là những tìm hiểu tổng quan về mệnh Phú Đăng Hỏa là gì và những đặc tính nổi bật. Hy vọng bài viết trên Tử Vi Đông Tây đã giúp bạn có thêm những kiến thức về phong thủy để áp dụng vào cuộc sống và công việc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *