Mệnh Đại Khê Thủy là gì? đây là một trong sáu nạp âm của hành Thủy. Nạp âm này quy định một số tính cách cũng như cuộc đời của người Giáp Dần và Ất Mão.

Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giúp bạn nắm bắt tất cả thông tin về mạng Đại Khê Thủy. Mời các bạn cùng theo dõi.

1 – Mệnh Đại Khê Thủy là gì?

Theo nghĩa chiết tự Đại có nghĩa là to lớn, Khê nghĩa là con suối, khe nước, Thủy là nước. Như vậy có thể hiểu, Đại Khê Thủy chính là nguồn nước bắt nguồn từ những dòng suối, thác nước to sừng sững chảy hay còn gọi là nước trong nguồn. Nước này trong mát, tinh khiết, luôn chảy róc rách ngày đêm và không bao giờ vơi cạn dù là mùa khô hay mùa hạn.

Đại Khê Thủy được các nhà phong thủy, lý số dùng để đặt tên bản mệnh cho những người sinh các năm Giáp Dần (1914, 1974, 2034, 2094), Ất Mão (1915, 1975, 2035, 2095). Trong đó: Giáp Dần là dương Thủy và Ất Mão là âm Thủy.

Những người có can chi tương hòa với nhau, âm dương thuận chiều thường gốc rễ và cành ngọn đều vững vàng, cuộc đời gặp nhiều may mắn, có số hưởng phúc. Họ cũng là những người có tài năng phi thường, có nhiều đóng góp cho xã hội.

Cả hai tuổi Giáp, Ất đều có Lộc cách nên họ có thường rất có duyên với tiền bạc và tài sản, có nhiều cơ hội làm giàu, một đời không thiếu tiền bạc.

Luận tình duyên của mạng Đại Khê Thủy. Đại Khê Thủy hợp và khắc tuổi nào?
Luận tình duyên của mạng Đại Khê Thủy. Đại Khê Thủy hợp và khắc tuổi nào?

2 – Tính cách của Đại Khê Thủy như thế nào?

Khác với sự trầm lắng, tĩnh lặng thường thấy ở những người mệnh Thủy. Đại Khê Thủy mang trong mình thủy khí lượng lớn, biến hóa linh hoạt nên ưa cuộc sống biến động, thích sôi nổi, hay bàn luận, chia sẻ.

Đặc biệt, Thủy là nguồn tự nhiên, tồn tại khắp mọi nơi trên Trái đất. Mệnh này lại được sinh ra giữa thiên nhiên rộng lớn bao la. Thế nên tính cách của những người mang nạp âm này thường phóng khoáng, tự do. Họ không thích câu nệ, ghét sự ràng buộc, khuôn mẫu. Cũng chính vì vậy, dù làm việc ở đâu họ cũng luôn dành thời gian cho những việc tùy thích đồng thời cách làm việc của những người này cũng mang tính cảm hứng và sáng tạo cao.

Hành Thủy chủ về trí tuệ, vậy nên không lấy làm lạ khi đa số những người mang bản mệnh Đại Khê Thủy đều có tài năng thiên phú, tư duy nhanh nhẹn, sắc bén, linh hoạt. Họ cũng thường học hỏi và hiểu biết nhanh chóng nên kiến thức uyên bác, sâu rộng.

Các can Giáp, Ất, các chi Dần, Mão đều thuộc hành Mộc, lại thêm Thuỷ chất trong nạp âm nên đây là những người hiền hậu, bao dung, hay giúp đỡ người khác. Họ luôn có chí tiến thủ, tích cực phấn đấu vì cộng đồng nên được nhiều người tôn trọng.

Tuy tài hoa, nhưng người mạng Đại Khê Thủy lại có nhược điểm nho nhỏ là lụy tình, nhiệt tình, dễ gây hiểu lầm, dễ dính vào chuyện thị phi. Sức khỏe của những người này cũng không được tốt lắm. Họ hay mắc các bệnh về mắt, đau đầu do làm việc hay hoạt động trí não liên tục.

Với tính cách sôi nổi nhạy bén của người mang mệnh Đại Khê Thủy. Vậy người mang mệnh Đại Khê Thủy hợp với nghề nghiệp gì? Cùng Tử Vi Đông Tây tìm hiểu ngay dưới đây nhé!

3 – Mệnh Đại Khê Thủy hợp với nghề gì?

Những người mệnh này rất phù hợp với các công việc đòi hỏi giao tiếp và trí tuệ nhiều chẳng hạn như: tư vấn, ngoại giao, giáo dục,… Đặc biệt hai tuổi này đều có lộc nên kinh doanh rất may mắn, dễ thành công.

Ngoài ra, các lĩnh vực quản lý tài chính, làm nông nghiệp hay lĩnh vực văn phòng cũng mang lại cho họ thành công nhất định.

Hai tuổi này nhờ có tài lại hưởng lộc nên sớm tích lũy được tiền bạc, càng về sau càng sung sướng. Tuy nhiên, tuổi Ất Mão cần lưu ý rất dễ bị hao tốn tiền của do cách sống phung phí.

4 – Luận tình duyên của mạng Đại Khê Thủy

Do thông minh, tài giỏi lại khéo léo trong giao tiếp nên những người thuộc nạp âm này thường rất đào hoa. Song cũng như bản chất của dòng nước lớn, tình cảm của người mệnh này đầy biến động, lúc thăng lúc trầm, lúc tĩnh lúc động, lúc hiền hòa say đắm lúc lại ghen tuông vô cớ. Họ phải trải qua nhiều mối tình mới tìm được hạnh phúc đích thực.

Nhìn chung, đây là những người dễ xúc động. Họ sống thiên về cảm xúc và dễ bị cuốn theo những thứ hấp dẫn bên ngoài. Tuy nhiên, họ cũng là những người cả thèm chóng chán nên tình cảm không duy trì được lâu.

5 – Mệnh Đại Khê Thủy hợp màu gì?

Thuộc hành Thủy nên đây là những người rất hợp với các màu trắng ( thuộc Kim), màu đen (thuộc Thủy), màu xanh (thuộc Mộc). Khi sử dụng những màu này, họ sẽ gặp nhiều may mắn, tài lợi, vạn sự đều hanh thông.

Trái lại, mệnh Đại Khê Thủy nên tránh các màu  vàng (thuộc Thổ), đỏ (thuộc Hỏa) vì đây là những màu tương khắc, nhẹ thì có thể gặp chuyện không vui, tâm lý căng thẳng, nặng thì có thể khiến đường tài lộc, công danh của bạn gặp nhiều trắc trở.

6 – Đại Khê Thủy hợp với mệnh nào?

  1. Hải Trung Kim: Kim nằm trong biển, mà một phần nước biển cũng do sông suối tạo thành. Do đó, sự kết hợp của hai nạp âm này mang đến sự nỗ lực và cố gắng không ngừng nghỉ, dễ đi đến thành công.
  2. Lư Trung Hỏa: Lửa trong lò sẽ bị nước suối dập tắt. Hai nạp âm hình khắc nặng nên sự hội họp này không cát lợi.
  3. Đại Lâm Mộc: Cây lớn trong rừng rất cần nước suối để sinh sôi, phát triển. Sự gặp gỡ của hai nạp âm này rất tốt, dễ mang đến cục diện phong túc.
  4. Lộ Bàng Thổ: Nước suối có thể làm đất ven đường mềm nhũn, lầy lội. Hai nạp âm này không nên gặp gỡ.
  5. Kiếm Phong Kim: Mối quan hệ này phát phúc, phát lợi. Kiếm được nước suối thau rửa sẽ càng sáng bóng hơn.
  6. Sơn Đầu Hỏa: Nước lớn dập tắt đám cháy. Hai nạp âm này gặp nhau ắt sẽ thất bại, thậm chí một mất một còn.
  7. Giản Hạ Thủy: Nước trong khe suối nhỏ và nước từ dòng chảy lớn luôn lưu thông với nhau. Hai nạp âm này có sự hỗ trợ rất đắc lực. Sự hội hợp của cả hai có thể đưa đến những may mắn không ngờ. Rất tốt để gặp gỡ.
  8. Thành Đầu Thổ: Đất tường thành khiến nước suối bị vẩn đục mà nước suối cũng khiến tường thành không được vững chắc. Sự kết hợp này tạo nên một cục diện tiêu điều, ảm đạm.
  9. Bạch Lạp Kim: Quá trình luyện kim không được tiếp xúc với nước cùng tạp chất. Sự gặp gỡ của hai nạp âm này thường dở dang, ngang trái.
  10. Dương Liễu Mộc: Nước suối là nguồn sinh không thể thiếu của cây dương liễu. Sự kết hợp này tạo nên một thời đại phát triển, vinh quang.
  11. Tuyền Trung Thủy: Mối quan hệ này tương hòa. Hai nạp âm này gặp gỡ mọi việc đều diễn ra hanh thông, thuận lợi.
  12. Ốc Thượng Thổ: Nước suối cuốn trôi và tác động xấu đến ngói lợp mái nhà. Bản thân mái ngói cũng có thể ngăn dòng chảy. Hai nạp âm này gặp nhau không tốt, có thể tạo nên cơn bĩ cực triền miên.
  13. Tích Lịch Hỏa: Hai nạp âm này không có sự tương tác. Sự kết hợp này có những hình khắc nhẹ, ở mức độ khắc khẩu thôi.
  14. Tùng Bách Mộc: Tùng hay Bách rất cần nguồn nước để sinh trưởng khỏe mạnh. Sự hội hợp này tạo ra tiền đề tốt để chinh phục những đỉnh cao mới.
  15. Trường Lưu Thủy: Về bản chất, nước của những con sông dài do suối cung cấp nên hai nạp âm này có sự hỗ trợ mạnh mẽ. Sự gặp gỡ của cả hai mang lại nhiều giá trị lớn lao cả về vật chất lẫn tinh thần
  16. Sa Trung Kim: Nước khe suối có tác dụng bào mòn giúp kim loại nằm trong cát hiển lộ. Mối quan hệ này rất cát lợi. Hai nạp âm này gặp gỡ tất sẽ tất tài, tấn lộc.
  17. Sơn Hạ Hỏa: Nước dội vào lửa sẽ khiến lửa dưới chân núi tắt. Mối quan hệ này hình hại.
  18. Bình Địa Mộc: Mối quan hệ này sẽ tạo nên những điều tươi tốt, phát triển.
  19. Bích Thượng Thổ: Hình khắc vì thuộc tính Thủy – Thổ. Sự gặp gỡ của hai nạp âm sẽ tạo nên những mâu thuẫn không dứt và căng thẳng kéo dài.
  20. Kim Bạch Kim: Kim loại chìm trong nước khiến không ai phát hiện được. Sự hội hợp giữa hai nạp âm này sẽ tạo nên vô số những điều tiếc nuối, lo âu.
  21. Phúc Đăng Hỏa: Nước khe suối khắc lửa ngọn đèn mạnh mẽ. Hai mệnh này kết hợp thường xấu ngay từ bước đầu tiên.
  22. Thiên Hà Thủy: Nước suối chảy mạnh gặp mưa lớn sẽ dễ xảy ra ngập lụt, sạt lở. Hai nạp âm này kết hợp sẽ thường gây nên điều hung hại.
  23. Đại Dịch Thổ: Mối quan hệ này rất cát lợi. Hai nạp âm gặp gỡ sẽ tấn tài tấn lộc, công danh đại phát.
  24. Thoa Xuyến Kim: Nước suối rửa sạch đồ trang sức, giúp đồ trang sức càng sáng bóng và đẹp đẽ. Sự phối hợp này rất ăn ý, hài hòa, nhuần nhuyễn.
  25. Tang Đố Mộc: Cây dâu trở nên xanh mướt nhờ có nguồn nước suối trong mát. Sự gặp gỡ giữa hai nạp âm này tạo nên sự sang giàu, vẹn toàn, sung túc.
  26. Đại Khê Thủy: Dòng nước lớn gặp dòng nước lớn sẽ càng trở nên vững mạnh. Sự hội ngộ này tạo nên một sức mạnh vô biên giúp vượt qua mọi trở ngại để đi đến thành công.
  27. Sa Trung Thổ: Đất cát làm nước suối vẩn đục, không thông dòng. Hai nạp âm này không nên gặp nhau.
  28. Thiên Thượng Hỏa: Ánh mặt trời gay gắt sẽ khiến nước bốc hơi, sông suối khô hạn. Cuộc hội ngộ này sẽ không cát lợi, chỉ thêm bất đồng.
  29. Thạch Lựu Mộc: Cây lựu tươi tốt nhờ có nước làm nguồn sinh. Cuộc hội ngộ này mang lại cát lợi.
  30. Đại Hải Thủy: Trăm sông đổ về biển lớn. Sự kết hợp này đại cát lợi và mang lại thành công vẻ vang.

Tóm lại, bài viết trên chắc hẳn đã giúp quý bạn phần nào giải đáp được những khúc mắc về mệnh Đại Khê Thủy là gì. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp phía trên có thể giúp bạn hiểu và áp dụng được những màu sắc, mệnh tuổi, nạp âm phù hợp để cuộc sống gặp nhiều may mắn và cát lợi nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *